Danh mục ngành nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay theo quy định pháp luật bao gồm những ngành nghề nào?

ketoantoantamviet@gmail.com
0976 834 934 0909 941 759 0919 365 521
Danh mục ngành nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay theo quy định pháp luật bao gồm những ngành nghề nào?
06/02/2026 02:34 PM 0 Lượt xem

      Danh mục ngành nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay theo quy định pháp luật bao gồm những ngành nghề nào?

      Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Danh mục ngành nghề được hưởng mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện nay ra sao? Quy định pháp luật ra sao về chuyển lỗ của doanh nghiệp chịu thuế?

      ADVERTISEMENT

      Xem thêm

      Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

      Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Khoản thu nhập này được xác định bằng tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trừ đi các chi phí được trừ theo quy định.

      Mặc dù pháp luật hiện hành chưa có định nghĩa cụ thể, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được hiểu là các cơ chế, chính sách do Nhà nước ban hành nhằm giảm bớt nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp, từ đó tạo đòn bẩy khuyến khích đầu tư và thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.

      Danh mục ngành nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay theo quy định pháp luật bao gồm những ngành nghề nào?

      Danh mục ngành nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay theo quy định pháp luật bao gồm những ngành nghề nào? (Hình từ Internet)

      Những ngành nghề nào được hưởng mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp?

      Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp 2025 có quy định cụ thể về các trường hợp được hưởng mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

      - Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

      - Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;

      - Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

      + Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;

      + Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

      - Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật;

      - Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

      - Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

      - Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:

      + Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

      + Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

      - Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;

      - Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;

      - Nuôi trồng lâm sản;

      - Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.

      + Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;

      - Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;

      - Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;

      - Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

      - Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;

      - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;

      - Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;

      - Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở;

      - Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;

      - Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí.

      Quy định về chuyển lỗ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ra sao?

      Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định cụ thể về chuyển lỗ đối với doanh nghiệp có lỗ như sau:

      - Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

      - Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ như phần gạch dòng trên đã đề cập.

      Nguồn:(https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/danh-muc-nganh-nghe-uu-dai-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-hien-nay-theo-quy-dinh-phap-luat-bao-gom-nhun-21801-241477.html)

      Chia sẻ:
      Hotline Hotline