Có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đối với khoản chi bằng tiền mặt cho chính sách chăm sóc khách hàng không? Điều kiện khoản chi được trừ?

ketoantoantamviet@gmail.com
0976 834 934 0909 941 759 0919 365 521
Có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đối với khoản chi bằng tiền mặt cho chính sách chăm sóc khách hàng không? Điều kiện khoản chi được trừ?
06/02/2026 02:35 PM 1 Lượt xem

      Có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đối với khoản chi bằng tiền mặt cho chính sách chăm sóc khách hàng không? Điều kiện khoản chi được trừ?

      Khoản chi bằng tiền mặt cho chính sách chăm sóc khách hàng được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN công ty không? Điều kiện khoản chi được trừ? Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào? Người nộp thuế TNDN gồm những đối tượng nào?

      ADVERTISEMENT

      Xem thêm

      Khoản chi bằng tiền mặt cho chính sách chăm sóc khách hàng được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN công ty không? Điều kiện khoản chi được trừ?

      Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định điều kiện khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

      Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
      1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
      a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
      ...
      b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
      ...
      c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
      c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
      ...

      Theo đó, các khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ.

      Khoản chi bằng tiền mặt cho chính sách chăm sóc khách hàng sẽ không được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi đó từng lần từ 05 triệu đồng trở lên hoặc mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

      Như vậy, theo quy định trên để được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khoản chi bằng tiền mặt phải đáp ứng những điều kiện sau:

      - Không thuộc nhóm các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

      - Là khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

      - Có đầy đủ hóa đơn chứng từ khi thanh toán khoản chi .

      - Khoản chi dưới 5 triệu.

      Có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đối với khoản chi bằng tiền mặt cho chính sách chăm sóc khách hàng không? Điều kiện khoản chi được trừ?

      Có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đối với khoản chi bằng tiền mặt cho chính sách chăm sóc khách hàng không? Điều kiện khoản chi được trừ? (Hình từ Internet)

      Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?

      Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định kỳ tính thuế TNDN như sau:

      - Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

      - Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

      Người nộp thuế TNDN gồm những đối tượng nào?

      Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

      Người nộp thuế
      1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
      a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
      b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
      c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
      d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
      đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
      2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
      a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
      b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
      c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
      d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
      ...

      Theo đó, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định, bao gồm:

      - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

      - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

      - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023;

      - Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

      - Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

      Nguồn:(https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/co-duoc-tinh-vao-chi-phi-hop-ly-khi-tinh-thue-tndn-doi-voi-khoan-chi-bang-tien-mat-cho-chinh-sach-c-191543-253756.html)

      Chia sẻ:
      Hotline Hotline